Tiền tố, chữ trên và chữ dưới — cách chữ Tây Tạng xếp chồng và thay đổi phát âm
Luyện âm tiết phức tạp
Luyện tập đọc âm tiết có tiền tố, chữ trên và chữ dưới
5 tiền tố đứng trước phụ âm gốc. Không phát âm nhưng có thể thay đổi thanh điệu.
chik
một
dün
bảy
tho
cao
dro
đi
ge
đức hạnh
ka
lời, mệnh lệnh
kha
bầu trời
chi
chết
tong
gửi
pön
thủ lĩnh
3 chữ cái (ར ལ ས) đặt trên phụ âm gốc. Thay đổi phát âm của gốc.
ར (r): རྐ རྒ རྔ རྗ རྙ རྟ རྡ རྣ རྦ རྨ རྩ རྫ
ལ (l): ལྐ ལྒ ལྔ ལྕ ལྗ ལྟ ལྡ ལྤ ལྦ ལྷ
ས (s): སྐ སྒ སྔ སྙ སྟ སྡ སྣ སྤ སྦ སྨ སྩ
kang
chân
gya
Trung Quốc; rộng lớn
ta
ngựa
do
đá
lha
thần
den
sở hữu
ke
ngôn ngữ
go
cửa
tön
chỉ, dạy
chen
mắt (kính ngữ)
4 chữ cái (ཡ ར ལ ཝ) đặt dưới phụ âm gốc. Thay đổi phát âm đáng kể.
ཡ (y)
Palatalizes: k→ky, kh→khy, g→gy, p→ch, ph→chh, b→j, m→ny
ཀྱ ཁྱ གྱ པྱ ཕྱ བྱ མྱ
ར (r)
Retroflexes or creates 'tr'-like sounds: k→tr, kh→thr, g→dr, p→tr, ph→thr, b→dr
ཀྲ ཁྲ གྲ པྲ ཕྲ བྲ མྲ སྲ ཧྲ
ལ (l)
Creates 'l' cluster: k→l (high tone), g→l (low tone), b→l, z→d, r→l, s→l
ཀླ གླ བླ ཟླ རླ སླ
ཝ (w)
Adds lip rounding. Generally does NOT change pronunciation in modern Lhasa Tibetan.
ཀྭ ཁྭ གྭ ཉྭ དྭ ཙྭ ཚྭ ཞྭ ཟྭ རྭ ལྭ ཤྭ སྭ ཧྭ
khi
chó
ja
chim
chi
bên ngoài
tru
thuyền
thri
ngai; mười ngàn
tro
múa
si
quỷ
lama
lạt ma, thầy
dawa
mặt trăng, tháng
ra
hàng rào
Nếu âm tiết có chữ trên, gốc là chữ BÊN DƯỚI
རྟ → root is ཏ (ta)
Nếu âm tiết có chữ dưới, gốc là chữ BÊN TRÊN
གྲ → root is ག (ga)
Tiền tố luôn là: ག ད བ མ འ
བཀའ → prefix བ, root ཀ
Trong âm tiết 2 chữ không xếp chồng, nếu chữ đầu có thể là tiền tố VÀ chữ thứ hai là gốc hợp lệ, chữ đầu là tiền tố
དགེ → prefix ད, root ག